ban co thuc tai nguyen van huong

Biệt thự Thảo Điền - Bình An - đẹp - rộng - giá rẻ - 0902724***. 67 tỷ · 134 triệu/m² · 500 m². Quận 2, Hồ Chí Minh. Phường Thảo Điền: - Biệt thự siêu đẹp, siêu hiếm mặt tiền sông khu 189 Nguyễn Văn Hưởng. Diện tích 1020m2, xây dựng trệt lầu, sân vườn và hồ bơi siêu

- Ngày 6/10 vừa qua, Bộ Chính trị khoá 8 đã chính thức ban hành Nghị quyết về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh ở Vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghị quyết đề ra mục tiêu đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045, Tây Nguyên trở thành vùng phát triển Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường Giấy phép số: 37/GP-TTĐT do Bộ TTTT cấp ngày 21/8/2014. Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Tân Tuyến, Chánh Văn phòng Bộ TN&MT Theo nhân tướng học, người sở hữu nét tướng tay này có số mệnh vượng phát, phú quý đủ đầy. Đường tiền tài dài và sâu Trong nhân tướng học, vân tiền tài thường nằm ở gốc của ngón út. Đường vân này tiết lộ vận tiền tài của một người. Người có đường vân tiền tài dài và sâu hoặc có nhiều Do khó khăn về tài chính bán đất vị trí đặt ngay ở Nguyễn Văn Linh, Hương Sơ giá giao - Đất; Diện tích: 100 m2; Mặt tiền: 5m; Ngõ 4 ô tô trở lên; Hướng: Bắc; 2,8 Tỷ. Wo Kann Ich Am Besten Frauen Kennenlernen. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 650/ĐKVN-VAR Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ SỐ 85/2014/TT-BGTVT NGÀY 31/12/2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CẢI TẠO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây gọi tắt là Thông tư 85; Căn cứ Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT ngày 15/09/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ sau đây gọi tắt là Thông tư 42; Căn cứ Quyết định số 862/QĐ-BGTVT ngày 05/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam; Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn cụ thể một số điểm của Thông tư 85 như sau 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Hướng dẫn thực hiện thiết kế, thẩm định thiết kế cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây gọi tắt là xe cơ giới; Hướng dẫn thi công và nghiệm thu xe cơ giới cải tạo; Làm căn cứ cho việc hướng dẫn và kiểm tra thực hiện công tác cải tạo xe cơ giới. 2. Hướng dẫn một số điểm của Thông tư 85 Điều 4 a Khoản 1 Không cải tạo thay đổi mục đích sử dụng công dụng giữa các loại xe chở người, xe tải, xe chuyên dùng có thời gian sử dụng trên 15 năm. b Khoản 1, Khoản 2 Thời gian sử dụng được tính theo năm. Ví dụ Xe cơ giới được sản xuất trong tháng 01/2010 đến tháng 12/2015 được tính có thời gian sử dụng là 2015-2010 = 05 năm. c Khoản 3 Trường hợp lắp đặt thêm mui phủ phải giữ nguyên thùng xe của xe nguyên thủy. Thời gian được tính theo tháng. Ví dụ Xe cơ giới được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu vào ngày 30/01/2015 thì đến ngày 01/07/2015 được tính là 07 - 01 = 06 tháng. d Khoản 12 Đối với trường hợp cải tạo thay đổi khoảng cách giữa các trục của xe cơ giới khi cải tạo thành xe chuyên dùng, đầu kéo thì phải đảm bảo không được dẫn tới cải tạo hệ thống lái. đ Khoản 14 Xe tải cải tạo thành xe tải loại khác; xe loại khác ví dụ xe chuyên dùng, xe xi téc, xe tải đông lạnh, xe tải thùng kín… và xe tải không thùng đã qua sử dụng được phép nhập khẩu cải tạo thành xe tải thùng hở thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ thì chiều cao bên trong của thùng xe Ht và chiều cao phần thành bên có tấm bọc Hc theo quy định tại Thông tư 42. Điều 5 Hồ sơ thẩm định thiết kế phải có ký hiệu riêng, không trùng lặp và không quá 20 ký tự để phục vụ quản lý trên Chương trình quản lý cải tạo xe cơ giới sau đây gọi tắt là Chương trình cải tạo. Cơ quan thẩm định thiết kế hướng dẫn Cơ sở thiết kế ghi ký hiệu thiết kế. Điều 7 a Khoản 1 - Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo được in từ Chương trình cải tạo, có đầy đủ các nội dung theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư 85. Phôi Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo theo mẫu tại Phụ lục 1 của Hướng dẫn này có các đặc điểm chống làm giả do Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành. - Đối với trường hợp cải tạo toàn bộ buồng lái, thân xe, khoang chở khách của xe chở người; cải tạo lắp mới thùng xe của xe tải thành xe tải thùng kín có hai mặt của vách thùng xe được bọc kín, xe tải bảo ôn, xe tải đông lạnh theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 85 thì Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo phải ghi rõ yêu cầu về nghiệm thu kết cấu khung xương của thân xe, thành thùng xe và các chi tiết, bộ phận khác trong vỏ xe, thành thùng xe trước khi bọc kín vào phần nội dung chính của thiết kế cải tạo để Cơ sở thi công thực hiện theo quy định. - Số Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo được ghi theo mẫu để sử dụng trong Chương trình cải tạo. Cách ghi như sau Mã số cơ quan thẩm định thiết kế - Số thứ tự/năm/TĐTK Trong đó + Mã số cơ quan thẩm định thiết kế theo Phụ lục 2 của Hướng dẫn này; + Số thứ tự gồm 4 chữ số, lấy theo năm, mỗi năm bắt đầu từ số 0001, theo thứ tự tăng dần, liên tục. Ví dụ Số Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo đầu tiên của Sở Giao thông vận tải Hà Nội cấp năm 2015 29-0001/2015/TĐTK. - Số Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo trong năm 2015 được lấy tiếp theo các số đã cấp trong năm 2015 theo quy định tại Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT . b Điểm d Khoản 4 Đối với trường hợp chủ xe mới có Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe thì Cơ sở thẩm định thiết kế vẫn tiếp nhận Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế; Cơ sở thiết kế có trách nhiệm nộp bản sao Giấy đăng ký xe ô tô có xác nhận của Cơ sở thiết kế khi nhận Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. c Khoản 5 Cơ quan thẩm định thiết kế có trách nhiệm niêm yết công khai thủ tục hành chính về thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo và Thông tư 85 tại nơi tiếp nhận hồ sơ. Khoản 1 Điều 8 a Xe cơ giới có đăng ký biển số của địa phương được hiểu như sau - Xe cơ giới có biển số đăng ký của địa phương. - Xe cơ giới đang làm thủ tục chuyển vùng về địa phương để đăng ký biển số. - Xe cơ giới đã qua sử dụng được phép nhập khẩu có địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc mua xe tại địa phương. b Việc cải tạo thân xe hoặc thùng chở hàng của xe tải bao gồm việc lắp đặt thêm thiết bị phục vụ việc bốc xếp và chở hàng cho xe tải thông dụng gồm cần cẩu; thiết bị nâng hạ hàng phía sau; giá chữ A; giá chở két bia; thiết bị tạo khí ô xy; kết cấu chở gia súc, gia cầm; cải tạo sơ mi rơ moóc chở công-ten-nơ thành sơ mi rơ moóc tải có thùng chở hàng thông dụng. Điều 10 a Khoản 3 Xe cơ giới cải tạo có thể thực hiện nghiệm thu tại các đơn vị đăng kiểm trong cả nước. b Khoản 5 Trường hợp thân xe, thùng xe được làm từ vật liệu composite hoặc loại tương đương không có khung xương thì không phải thực hiện nghiệm thu trước phần kết cấu khung xương của thân xe, thùng xe. c Điểm c Khoản 7 Ảnh chụp phải rõ nét, thể hiện được nội dung cải tạo; đối với ảnh tổng thể kiểu dáng xe thì phải thể hiện rõ phần phía trước và phía sau của xe cơ giới. d Khoản 9 Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo được in từ Chương trình cải tạo, có đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX Thông tư 85. Phần nội dung kiểm tra xe cơ giới cải tạo phải thể hiện chi tiết, đầy đủ nội dung kiểm tra. - Số Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo ghi theo mẫu sau Mã số đơn vị đăng kiểm - Số thứ tự/năm/KTCL Trong đó + Số thứ tự gồm 4 chữ số, lấy theo năm, mỗi năm bắt đầu từ số 0001, theo thứ tự tăng dần, liên tục. + Mã số của Cục Đăng kiểm Việt Nam là VR. Ví dụ Số Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đầu tiên của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 2901V - Thành phố Hà Nội cấp năm 2015 2901V-0001/2015/KTCL. - Số Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo trong năm 2015 được lấy tiếp theo các số đã cấp trong năm 2015 theo quy định tại Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT . đ Đối với việc nghiệm thu xe cơ giới cải tạo có cùng nhãn hiệu, số loại, thông số kỹ thuật, sử dụng cùng một thiết kế đã được thẩm định và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo phải do cùng một cơ sở cải tạo thi công và được nghiệm thu tại cùng một cơ quan nghiệm thu đã nghiệm thu sản phẩm đầu. Khoản 1 Điều 11 - Giấy chứng nhận cải tạo được in từ Chương trình cải tạo, có đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư 85. - Phôi Giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu tại Phụ lục 3 của Hướng dẫn này có các đặc điểm chống làm giả do Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành. - Giấy chứng nhận cải tạo không còn giá trị khi bị sửa chữa, tẩy xóa, nhàu nát không rõ nội dung. - Số Giấy chứng nhận cải tạo ghi theo mẫu sau Mã số đơn vị đăng kiểm - Số thứ tự/năm/CNCT Trong đó + Số thứ tự gồm 4 chữ số, lấy theo năm, mỗi năm bắt đầu từ số 0001, theo thứ tự tăng dần, liên tục. + Mã số của Cục Đăng kiểm Việt Nam là VR. Ví dụ Giấy chứng nhận cải tạo đầu tiên của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 2901V - Thành phố Hà Nội cấp năm 2015 2901V-0001/2015/CNCT. - Số Giấy chứng nhận cải tạo trong năm 2015 được lấy tiếp theo các số đã cấp trong năm 2015 theo quy định tại Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT . Khoản 2 Điều 11 Trường hợp sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu và được cấp Giấy chứng nhận cải tạo, nếu chủ xe có nhu cầu kiểm định ngay thì Đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm định và thực hiện bổ sung Hồ sơ phương tiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải. Khoản 6 Điều 11 Cơ quan nghiệm thu có trách nhiệm niêm yết công khai thủ tục hành chính về cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo và Thông tư 85 tại nơi tiếp nhận hồ sơ. 3. Sử dụng Chương trình cải tạo Cán bộ thực hiện thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên thực hiện nghiệm thu cải tạo phải sử dụng Chương trình cải tạo để in - Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo. - Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo. - Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo. - Báo cáo công tác cải tạo. Cán bộ thực hiện thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên thực hiện nghiệm thu cải tạo được cấp tên đăng nhập, mật khẩu để sử dụng Chương trình cải tạo và phải chịu trách nhiệm bảo mật cơ sở dữ liệu, tên đăng nhập, mật khẩu được cấp. Chỉ các cán bộ thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên đã tham gia tập huấn nghiệp vụ về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định trong công tác cải tạo xe cơ giới mới được sử dụng Chương trình cải tạo. Chương trình cải tạo thuộc bản quyền của Cục Đăng kiểm Việt Nam và chỉ được sử dụng trong công tác cải tạo xe cơ giới. 4. Sử dụng Phôi Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế, Giấy chứng nhận cải tạo, lưu trữ hồ sơ, báo cáo công tác cải tạo Sử dụng Phôi Giấy chứng thẩm định thiết kế. a Sở Giao thông vận tải gửi đề nghị cung cấp phôi Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế cải tạo xe cơ giới về Phòng Kiểm định xe cơ giới, Cục Đăng kiểm Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 và 01 tháng 07 hàng năm. b Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm nhận, kiểm tra, ký xác nhận số lượng Phôi trong Phiếu cấp phát và gửi trả lại Phòng Kiểm định xe cơ giới. c Sở Giao thông vận tải chỉ sử dụng Phôi Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. d Trong quá trình sử dụng, các Phôi hỏng, Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế quá hạn phải lưu trữ để kiểm tra, đối chiếu và chỉ hủy sau khi đã phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm kê. Sử dụng Phôi Giấy chứng nhận cải tạo. a Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới gửi đề nghị cung cấp phôi Giấy chứng nhận cải tạo từ ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng cùng đề nghị cấp Ấn chỉ kiểm định. b Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm nhận, kiểm tra, ký xác nhận số lượng Phôi trong Phiếu cấp phát và gửi trả lại Phòng Kiểm định xe cơ giới. c Đơn vị đăng kiểm chỉ sử dụng Phôi Giấy chứng nhận cải tạo đã cấp cho Đơn vị. d Trong quá trình sử dụng, các Phôi hỏng, Giấy chứng nhận cải tạo quá hạn phải lưu trữ để kiểm tra đối chiếu hàng năm và chỉ hủy sau khi đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm kê. Lưu trữ hồ sơ Hồ sơ thẩm định thiết kế và Hồ sơ nghiệm thu xe cơ giới cải tạo được lưu trữ đầy đủ, bảo quản tốt, dễ tra cứu. a Lưu trữ Hồ sơ thẩm định thiết kế bao gồm - 01 Bộ thiết kế và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo. - Các giấy tờ quy định tại các Điểm a, c, d, Khoản 4 Điều 7 Thông tư 85. b Lưu trữ Hồ sơ nghiệm thu bao gồm - Bản sao Liên 2 của Giấy chứng nhận cải tạo. - Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo. - Các giấy tờ, hồ sơ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Thông tư 85. - Ảnh chụp khung xương và các chi tiết, bộ phận khác đối với trường hợp phải nghiệm thu trước phần kết cấu khung xương của thân xe, thùng xe. c Liên 2 dùng cho kiểm định của Giấy chứng nhận cải tạo được lưu trữ vào Hồ sơ phương tiện tại Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện. 5. Tổ chức thực hiện Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 03 năm 2015 và bãi bỏ các văn bản sau đây a Hướng dẫn số 1819/ĐKVN-VAR ngày 20/09/2012 của Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điểm của Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/07/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. b Văn bản số 2534/ĐKVN-VAR ngày 02/07/2014 của Cục Đăng kiểm Việt Nam. c Nội dung tại các văn bản khác của Cục Đăng kiểm Việt Nam trái với Hướng dẫn này. Phòng Kiểm định xe cơ giới có trách nhiệm a Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện, báo cáo về công tác cải tạo xe cơ giới. b Phối hợp với Trung tâm Tin học hướng dẫn sử dụng Chương trình cải tạo, quản lý cơ sở dữ liệu cải tạo, tên truy cập, mật khẩu để sử dụng Chương trình cải tạo của cán bộ thẩm định thiết kế, đăng kiểm viên nghiệm thu xe cơ giới cải tạo. c Thực hiện nghiệm thu xe cơ giới cải tạo theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư 85. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần thông báo về Cục Đăng kiểm Việt Nam để tổng hợp và giải quyết. Nơi nhận - Bộ Giao thông vận tải để b/c; - Các Sở Giao thông vận tải; - Các Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới; - Cục CSGTĐB - ĐS để phối hợp; - Các cơ sở thiết kế, cơ sở cải tạo; - Các Phó Cục trưởng để c/đ; - Lưu VP, VAR. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 05/2006/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Trương Chí Trung Ngày ban hành 19/01/2006 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI CHÍNH ******* CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******* Số 05/2006/TT-BTC Hà Nội, ngày19 tháng01 năm 2006 THÔNG TƯ VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỶ ĐIỆN Căn cứ Pháp lệnh thuế Tài nguyên sửa đổi do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/04/1998; Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên sửa đổi; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để phù hợp với đặc điểm tổ chức mới của ngành điện, chiến lược phát triển ngành điện lực Việt Nam đến 2010 và thuận tiện trong việc tính, kê khai nộp thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện; thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc tính thuế, kê khai nộp thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên sử dụng để sản xuất thuỷ điện như sau I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG Cơ sở sản xuất thuỷ điện có sử dụng nước thiên nhiên để sản xuất thuỷ điện thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên nước theo hướng dẫn tại Thông tư này. II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, KÊ KHAI NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT ĐIỆN 1. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện trong kỳ là doanh thu thuỷ điện thương phẩm và thuế suất. Phương pháp tính doanh thu thuỷ điện thương phẩm được xác định như sau Doanh thu thuỷ điện thương phẩm = Sản lượng thuỷ điện xuất tuyến x Giá tính thuế tài nguyên nước đối với 1kwh thuỷ điện Sản lượng thuỷ điện xuất tuyến là sản lượng điện do cơ sở sản xuất bán cho bên mua điện được xác định theo sản lượng điện trên đồng hồ điện xuất tuyến có xác nhận của bên mua và bên bán điện. Thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện là 2%. Giá tính thuế tài nguyên nước tính cho 1kwh thuỷ điện theo mức ấn định là 700 đồng. Thuế tài nguyên nước sử dụng để sản xuất thuỷ điện = Sản lượng thuỷ điện xuất tuyến x 700đ x 2% 2. Kê khai, nộp thuế tài nguyên a. Kê khai thuế tài nguyên hàng tháng Hàng tháng, cơ sở sản xuất thuỷ điện kê khai thuế tài nguyên theo mẫu tờ khai số 01/TNg ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tài nguyên cơ sở sản xuất thuỷ điện vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế để biết. Cơ sở sản xuất thuỷ điện phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai mã số thuế, tên, địa chỉ, địa điểm khai thác tài nguyên... và các thông tin khác có liên quan đến việc kê khai thuế. Đồng thời xác định tính pháp lý của việc kê khai ký tên, đóng dấu. Trường hợp, cơ sở sản xuất thuỷ điện không kê khai đầy đủ theo đúng mẫu quy định hoặc chưa xác nhận tính pháp lý của việc kê khai coi như chưa nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Cơ sở sản xuất thuỷ điện căn cứ vào sản lượng thuỷ điện xuất tuyến của tháng và giá tính thuế ấn định là 700đ/1kwh để tính và lập tờ khai thuế tài nguyên của tháng gửi cho cơ quan thuế nơi Nhà máy đóng trụ sở. Thời hạn nộp tờ khai thuế tài nguyên của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo. Tờ khai được nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Ngày nộp tờ khai được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi đối với trường hợp gửi tờ khai qua bưu điện hoặc là ngày cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp tờ khai cho cơ quan thuế đối với trường hợp nộp trực tiếp. Cơ sở sản xuất thuỷ điện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện và lưu giữ đầy đủ các chứng từ xác định số thuế tài nguyên đã kê khai. b. Lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên Cơ sở sản xuất thuỷ điện phải lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TNg ban hành kèm theo Thông tư này. Việc lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên nước sản xuất thuỷ điện được lập và nộp cho cơ quan thuế trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính để xác định số thuế tài nguyên thực tế phát sinh trong năm, số còn phải nộp, số đã nộp thừa hoặc số còn được miễn, giảm nếu có. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, cơ sở kinh doanh phải lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên gửi cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng khai thác, ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê. c. Đối với các cơ sở sản xuất thuỷ điện có trụ sở ở một địa phương nhưng số thu thuế tài nguyên được phân chia cho các địa phương khác theo quy định của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế quản lý cơ sở sản xuất thuỷ điện có trách nhiệm sao gửi tờ khai thuế, tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên cho cơ quan thuế liên quan được hưởng nguồn thu thuế tài nguyên biết. d. Nộp thuế tài nguyên Hàng tháng, cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp tiền thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước theo số thuế đã kê khai. Thời hạn nộp thuế tài nguyên chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp sau tháng phát sinh thuế tài nguyên phải nộp. Trường hợp có phát sinh số thuế tài nguyên phải nộp theo tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên thì cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp số thuế tài nguyên còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước thì cơ sở sản xuất thuỷ điện phải nộp đủ số thuế tài nguyên còn thiếu trong thời hạn 45 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng khai thác, hoặc ngày quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê. Sau khi được cơ quan thuế kiểm tra tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên, xác định số thuế nộp thừa, sẽ được chuyển sang trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo; nếu cơ sở kinh doanh phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh thì được cơ quan thuế hoàn trả theo các quy định hiện hành. Cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng khác trích chuyển tiền nộp thuế vào kho bạc theo Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước của cơ sở kinh doanh; đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước được xác định là ngày do cơ quan thu thuế hoặc kho bạc trường hợp thu thuế qua kho bạc ghi trên chứng từ nộp tiền thuế. Cơ sở sản xuất thuỷ điện ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên chứng từ nộp tiền theo hướng dẫn của cơ quan thuế và cơ quan kho bạc nhà nước. Cơ sở sản xuất phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp từng kỳ tính thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong kỳ, vừa có số tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các kỳ trước nhưng không ghi là nộp cho kỳ tính thuế nào, cơ quan thuế sẽ trừ cho số tiền thuế, tiền phạt còn nợ trước khi trừ cho số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong kỳ. Kho bạc Nhà nước nơi cơ sở sản xuất nộp tiền thuế tài nguyên có trách nhiệm phân chia tiền thuế tài nguyên nước do các cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp theo tỷ lệ phần trăm % cho các địa phương được hưởng theo quy định của Bộ Tài chính. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. 2. Những nội dung hướng dẫn về căn cứ tính thuế, kê khai, nộp thuế tài nguyên của các cơ sở sản xuất thuỷ điện trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Riêng về các nội dung miễn giảm thuế, xử lý vi phạm và khen thưởng - khiếu nại và thời hiệu tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên sửa đổi. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. Nơi nhận - VP TW Đảng - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước - Viện kiểm sát NDTC, Toà án NDTC - Các Bộ, CQ ngang Bộ, cơ quan thuộc CP. - Cơ quan TW của các Đoàn thể - UBND, Sở TC, Cục hải quan, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính - Công báo - Lưu VT; TCT VT, DNNN TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỶ ĐIỆN Phần 1 MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG 1. Trong tờ khai thuế tài nguyên có sử dụng một số ký tự viết tắt như sau - “TN” là các ký tự viết tắt của cụm từ “tài nguyên” 2. Cơ sở sản xuất thuỷ điện phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai thuế tài nguyên và tờ khai tự quyết toán thuế theo năm. Trên tờ khai phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của kỳ kê khai thuế tháng... năm.... và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã số từ [01] đến [10]. Nếu có sự thay đổi các thông tin từ mã số [02] đến mã số [10], phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo qui định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế. 3. Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam. Không ghi số thập phân trên tờ khai thuế tài nguyên. Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi. Các ô đánh dấu màu sẫm trên tờ khai thì không kê khai. 4. Trường hợp cơ sở sản xuất thuỷ điện đồng thời có hoạt động khai thác các loại tài nguyên khác, chỉ lập một tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng và khi kết thúc năm lập một tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên. Trong đó, mỗi loại TN được kê khai vào một dòng của tờ khai thuế. Số tổng cộng thể hiện tổng số thuế TN phát sinh, số dự kiến được miễn giảm và số phải nộp trong kỳ của cơ sở sản xuất. Phần 2 HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI MẪU SỐ 01/TNG số 2 Tên loại tài nguyên Cơ sở sản xuất tính thuế theo từng loại tài nguyên, với từng mức thuế suất theo quy định hiện hành. Mỗi loại tài nguyên được kê khai vào một dòng của tờ khai. số 3 Đơn vị tính Đơn vị tính là KW/h. 3. Cột số 4 Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác Số liệu ghi vào cột này là sản lượng thuỷ điện xuất tuyến. 4. Cột số 5 Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Không phải kê khai cột này 5. Cột số 6 Mức giá tính thuế ấn định. Cơ sở sản xuất thuỷ điện kê khai tính thuế tài nguyên theo mức giá ấn định là 700đ/1kwh. 6. Cột số 7 Thuế suất Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thuế suất tương ứng của loại TN nước sử dụng sản xuất điện là 2%. 7. Cột số 8 Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ Số liệu ghi vào cột mã số này được xác định như sau Thuế TN phát sinh trong kỳ = Sản lượng thuỷ điện xuất tuyến trong kỳ x Mức giá ấn định trên 1kwh thuỷ điện x Thuế suất 8. Cột số 9 Thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm trong kỳ Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm của các loại tài nguyên khai thác trong tháng nếu có. Hàng tháng, cơ sở sản xuất kinh doanh căn cứ điều kiện được miễn, giảm thuế tài nguyên theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn hiện hành, tự xác định mức thuế tài nguyên khai thác dự kiến được miễn, giảm trong tháng để kê khai và xác định số thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong tháng để lập tờ khai. 9. Cột số 10 Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên phải nộp trong tháng của các loại tài nguyên, được xác định bằng số thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ cột số 8, trừ đi số tài nguyên dự kiến được miễn, giảm cột số 9 nếu có. Phần 3 HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI MẪU SỐ 02/TNG Cơ sở sản xuất có khai thác tài nguyên phải lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên để xác định số thuế tài nguyên thực tế phải nộp trong năm khi kết thúc năm hoặc khi kết thúc hợp đồng khai thác hoặc trong các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước. Việc kê khai được thực hiện như sau - Mỗi loại tài nguyên được kê khai trên một dòng tương ứng với các chỉ tiêu ghi trên các cột. Các cột số 2, 3, 6, 7, được kê khai tương tự như hướng dẫn tại phần II. - Số liệu ghi vào các cột số 4, 5, 8 là số thực tế phát sinh trong năm. Đối với thuế tài nguyên nước dùng cho sản xuất thuỷ điện, số liệu kê khai các cột được xác định như sau Cột 4 được xác định theo sản lượng thuỷ điện xuất tuyến. Cột 5 không phải kê khai. Cột số 8 = số liệu cột 4 x số liệu cột 6 x số liệu cột 7. - Đối với các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên, cơ sở sản xuất xác định số thuế tài nguyên được miễn, giảm trong năm theo số liệu thực tế và kê khai vào cột số 9. Đồng thời cơ sở sản xuất phải lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế tài nguyên gửi cơ quan thuế làm căn cứ xác định số thuế được miễn, giảm thuế. Số tổng cộng các chỉ tiêu tương ứng theo cột được thể hiện số thứ tự quyết toán năm của cơ sở sản xuất. Các ô đánh dấu màu sẫm thì không ghi. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN [01] Kỳ tính thuế tháng .................năm 200... Serial No. [03] Tên cơ sở kinh doanh .......................................................................................................................................................................................................... [04] Địa chỉ trụ sở ................................................................[05] Quận/huyện.....................................[06] Tỉnh/ Thành phố............................................. [07] Điện thoại....................................................................... [08] Fax............................................... [09] E-Mail................................................................. [10] Địa điểm khai thác tài nguyên........................................................................................................................................................................................... Đơn vị tiền Việt Nam đồng STT Tên loại tài nguyên Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Mức giá tính thuế ấn định Thuế suất Thuế TN phát sinh trong kỳ Thuế TN dự kiến được miễn giảm trong kỳ Thuế TN phát sinh phải nộp trong kỳ ĐVT Sản lượng 1 2 3 4 5 6 7 8 = 4x5x6 hoặc 8 = 4x6x7 9 10 = 8-9 Tổng cộng Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai. ............ , ngày ......tháng .... ...năm .... Đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh Ký tên, đóng dấu ghi rõ họ tên và chức vụ Ghi chú Đối với tài nguyên nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện, sản lượng cột 4 là sản lượng thuỷ điện xuất tuyến, đơn vị tính cột 3 là KW/h. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN [01] Kỳ tính thuế Năm 200... Serial No. [03] Tên cơ sở kinh doanh .................................................................................................................................................................................................... [04] Địa chỉ trụ sở................................................... [05] Quận/huyện.................................................... [06] Tỉnh/ Thành phố .................................... [07] Điện thoại....................................................................... [08] Fax............................................... [09] E-Mail................................................................. [10] Địa điểm khai thác tài nguyên Đơn vị tiền Việt Nam đồng Tên loại tài nguyên Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Mức giá tính thuế ấn định Thuế suất % Thuế TN phát sinh trong năm Xác định thuế TN được miễn giảm trong năm Thuế TN phát sinh phải nộp trong năm ĐVT Sản lượng 2 3 4 5 6 7 8 = 4x5x7 hoặc 8 = 4x6 x 7 9 10 = 8-9 Tổng cộng Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai. ............ , ngày ......tháng .... ...năm .... Đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh Ký tên, đóng dấu ghi rõ họ tên và chức vụ Ghi chú Đối với tài nguyên nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện, sản lượng cột 4 là sản lượng thuỷ điện xuất tuyến, đơn vị tính cột 3 là KW/h. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In THE MINISTRY OF FINANCE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness - No. 05/2006/TT-BTC Hanoi, January 19, 2006 CIRCULARGUIDING NATURAL RESOURCE TAX ON NATURAL WATER USED FOR HYDROELECTRICITY GENERATIONPursuant to the Ordinance on Natural Resource Tax amended promulgated on April 16, 1998, by the National Assembly Standing Committee; Pursuant to the Government’s Decree No. 68/1998/ND-CP of September 3, 1998, detailing the implementation of the Ordinance on Natural Resource Tax amended; Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Finance Ministry; In order to suit the new organizational characteristics of the power industry and the strategy for development of Vietnam’s power industry; make the calculation and declaration for payment of natural resource tax on natural water used for hydroelectricity generation easier; and further reform administrative procedures in taxation, the Finance Ministry hereby guides the calculation and declaration for payment of natural resource tax on natural water used for hydroelectricity generation as followsI. SUBJECTS AND SCOPE OF APPLICATIONHydroelectricity generation establishments which use natural water for hydroelectricity generation shall declare and pay water resource tax under this Circular’s BASES FOR CALCULATION, DECLARATION AND PAYMENT OF NATURAL RESOURCE TAX ON NATURAL WATER USED FOR POWER GENERATION1. Tax bases Bases for calculation of natural resource tax on natural water used for hydroelectricity generation in a tax period are commodity hydroelectricity revenue and tax rate. The method of calculating commodity hydroelectricity revenue is as follows Price of 1 kWh Commodity Hydroelectricity of hydroelectricity hydroelectricity = output on x for calculating revenue outgoing feeder water resource tax.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English natural resource tax rate applicable to natural water used for hydroelectricity generation is 2%.The price of 1 kWh of hydroelectricity for calculating water resource tax is fixed at VND 700. Natural resource tax Hydroelectricity on water used for = output on x VND 700 x 2% hydroelectricity outgoing feeder generation2. Declaration and payment of natural resource taxa/ Monthly declaration of natural resource taxMonthly, hydroelectricity generation establishments shall declare natural resource tax according to declaration form No. 01/TNg promulgated together with this Circular not printed herein. Even when no natural resource tax amount arises in a month, hydroelectricity generation establishments shall have to fill in and submit declarations to tax offices for generation establishments shall have to fill in all elements of the declaration form tax identification number, address, location of natural resource exploitation, etc. and declare other information relating to the tax calculation, and concurrently certify the legality of their declarations by signing and sealing. Where hydroelectricity generation establishments fail to fully fill in the set declaration form or certify the legality of their declarations, they shall be considered having not yet submitted declarations to tax generation establishments shall base themselves on the hydroelectricity output on outgoing feeder in a month and the fixed tax calculation price of VND 700/kWh to calculate natural resource tax amounts and make natural resource tax declarations for the month, then submit them to the tax offices of the localities where they are time limit for submitting natural resource tax declarations for a month to tax offices shall be the 25th day of the following month. Declarations may be sent via mail or submitted directly to the tax offices. The date a declaration is submitted shall be the date the sending post office affixes its postmark thereon for declarations sent via mail or the date the hydroelectricity generation establishment submits its declaration to the tax office for those submitted directly to tax offices..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Making of declarations on self-settlement of natural resource taxHydroelectricity generation establishments shall have to make declarations on self-settlement of natural resource tax according to a form promulgated together with this Circular not printed herein.Declarations on self-settlement of natural resource tax on water used for hydroelectricity generation shall be made and submitted to tax offices within 60 days after the end of a calendar year or a fiscal year, which aim to determine the natural resource tax amount actually arising in the year, payable amount, overpaid amount or exempted or reduced amount if any.In case of merger, consolidation, separation, division, dissolution, bankruptcy, ownership conversion, assignment, sale, contracting or lease of state enterprises, concerned business establishments shall have to make and send declarations on self-settlement of natural resource tax to tax offices within 45 days after the date of termination of exploitation contracts or the date of issue of decisions on merger, consolidation, separation, division, dissolution, bankruptcy, ownership conversion, assignment, sale, contracting or For a hydroelectricity generation establishment which is headquartered in a locality but has its natural resource tax amount distributed to other localities according to the Finance Ministry’s regulations, the tax office managing such hydroelectricity generation establishment shall have to make and send copies of the tax declaration and the declaration on self-settlement of natural resource tax to concerned tax offices which enjoy such natural resource tax for Payment of natural resource taxMonthly, hydroelectricity generation establishments shall pay natural resource tax into the state budget according to the declared tax amounts. The deadline for paying natural resource tax shall be the 25th day of the month following the month when the payable natural resource amount arises. Where a payable natural resource tax amount arises according to the declaration on self-settlement of natural resource tax, the hydroelectricity generation establishment shall pay it into the state budget within 60 days after the end of the calendar year or the fiscal case of merger, consolidation, separation, division, dissolution, bankruptcy, ownership conversion, assignment, sale, contracting or lease of state enterprises, hydroelectricity generation establishments shall have to fully pay the outstanding natural resource tax amount within 45 days after the termination of exploitation contracts or the issue of competent authorities’ decisions on merger, consolidation, separation, division, dissolution, bankruptcy, ownership conversion, assignment, sale, contracting or lease. After tax offices check declarations on self-settlement of natural resource tax and identify overpaid tax amounts, such overpaid tax amounts shall be cleared against payable tax amounts of the subsequent period. For business establishments which have become bankrupt, been dissolved or have terminated their operation, they shall have overpaid tax amounts refunded by tax offices according to current hydroelectricity generation establishments which pay tax by account transfer via banks or other credit institutions, the date of tax payment into the state budget shall be the date banks or other credit institutions remit paid tax amounts to the State Treasury according to business establishments’ vouchers on payment of money into the state budget. For business establishments which pay tax in cash, the date of tax payment into the state budget shall be the date written in tax payment vouchers by tax-collecting agencies or the State Treasury in cases where tax is collected via the State Treasury..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English State Treasury where power generation establishments pay natural resource tax amounts shall have to distribute water resource tax amounts paid by such establishments to localities according to percentages % prescribed by the Finance ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION1. This Circular takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”2. All previous provisions guiding the natural resource tax bases, declaration and payment applicable to hydroelectricity generation establishments which are contrary to this Circular are hereby the guidance on tax exemption and reduction, handling of violations, commendation, complaints and statute of limitations shall continue complying with the Finance Ministry’s Circular No. 153/1998/TT-BTC of November 26, 1998, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 68/1998/ND-CP of September 3, 1998, detailing the implementation of the Ordinance on Natural Resource Tax amended.Any problems arising in the course of implementation should be promptly reported by concerned localities and units to the Finance Ministry for study and THE FINANCE MINISTER VICE MINISTER Truong Chi Trung .........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. Thông tư 05/2006/TT-BTC ngày 19/01/2006 hướng dẫn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện do Bộ Tài chính ban hành Cho tôi hỏi cách thực hiện thủ tục khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên? - Câu hỏi của chị Chi tại Hà Nội. Cơ sở khai thác tài nguyên có phải thực hiện quyết toán thuế tài nguyên năm hay không? Trình tự thực hiện thủ tục khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên? Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên bao gồm những gì? Mẫu Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên được quy định như thế nào? Cơ sở khai thác tài nguyên có phải thực hiện quyết toán thuế tài nguyên năm hay không?Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định như sauCác loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế...6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như saua Thuế tài đó,thuế tài nguyên là 1 trong những loại thuế được các chủ thể thực hiện quyết toán dẫn thực hiện thủ tục khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên? Hình từ InternetTrình tự thực hiện thủ tục khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên?- Bước 1 Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp Trường hợp Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên quy chức, cá nhân có nhà máy sản xuất thuỷ điện thực hiện lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN, gửi cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước nơi có hoạt động khai thác tài nguyên hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất thủy điện mà hồ thủy điện của nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên và phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện của nhà máy thủy điện tại cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện và nộp số tiền thuế phân bổ cho tỉnh nơi có hồ thủy điện theo quy hạn nộp hồ sơ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính hoặc là ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhậnCơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định đối sơ hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính. Trường hợp hồ sơ được nộp đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan ra, chủ thể thực hiện có thể lựa chọn 1 trong những cách thức thực hiện sau- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế ;- Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;- Hoặc gửi hồ sơ điện tử đến cơ quan thuế qua giao dịch điện tử Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VANHồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên bao gồm những gì?Căn cứ tiểu mục Mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên bao gồm- Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC- Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện - mẫu số 01-1/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTCMẫu Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên được quy định như thế nào?Hiện nay Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC,cụ thể như sauTải Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên tại đây Phóng toNhà văn Nguyên Hương trái và Ngọc Tư tại buổi giao lưu với các bạn trẻ - Ảnh - Nguyên Hương được bạn đọc biết đến từ năm 1995 khi chị đoạt giải nhất cuộc thi Văn học tuổi 20 với tập truyện ngắn Quà muộn. Mười năm qua, chị lặng lẽ sáng tác nơi cao nguyên Buôn Ma Thuột, 14 tập truyện ngắn và truyện dài của chị được xuất bản đều đặn qua ngần ấy năm. Điều quan trọng hơn con số là các truyện của Nguyên Hương thấm đẫm tính nhân bản trên mỗi thân phận con người. Website thương nhớ là tập truyện mới nhất của chị do NXB Trẻ vừa ấn hành. * Khi viết, chị có nghĩ giữa viết kết thúc có hậu với kết thúc không có hậu thì cái nào nên hơn, thưa chị? - Cố tình kết không có hậu khác với nó là như vậy. Cũng như cố tình có hậu khác với cuộc đời vẫn đẹp sao. * Như vậy là có một cuộc đời riêng cho mỗi truyện? Và sự "chi phối" của nhà văn như thế nào, khi mà mình có quyền tạo nên một cái logic để dẫn đến kết thúc? - Trời ơi, cái điều thuộc bí quyết gia truyền mà nói ra thì... Thật ra, cái quyền tạo nên một cái logic không hoàn toàn thuộc về nhà văn đâu, dù rằng mình sinh ra nó. * Thế cái logic ấy, nó thuộc về ai? - Khó giải thích bằng lời quá. Có lẽ phải dùng đến "cảm" thôi. * Tức là, có thể hiểu thế này "Thoạt đầu thì nhà văn đóng vai trò tạo ra câu chuyện, cái giai đoạn dùng lý trí để sáng tạo ấy nhanh chóng qua đi tùy người và kết thúc như thế nào lại tùy thuộc vào sự "cảm" của tác giả để câu chuyện có một logic riêng". Có đúng thế không ạ? - Không. Mình không nghĩ vậy. Không phân định rạch ròi giữa lý trí và cảm như vậy được. Ở Buôn Ma Thuột của tôi của tôi!, có một thú chơi dính dáng tới gốc cây cà phê. Người ta chọn những gốc có dáng đẹp, rồi tỉa tót cho nó thành một tác phẩm. Tác phẩm sản phẩm có thể là một cái đôn đặt chậu hoa kiểng, có thể là một mặt người, có thể là một con rắn, có thể là một loại cây trái ngộ nghĩnh nào đó… Và tôi nghĩ người làm nên tác phẩm đó, nếu cầm gốc cà phê thô ban đầu mà không cảm thấy ít ra là hao hao nó sẽ là gì, thì sẽ không thể tạo ra một sản phẩm. Và người ta không thể tạo ra một sản phẩm với đơn thuần cảm thấy. Kinh Phật có câu "Y liễu nghĩa bất y ngữ nghĩa". * Người đọc biết chị từ 1995 với giải thưởng Văn học tuổi hai mươi, nhưng chị viết từ bao giờ? - Từ thuở mơ mộng. * Trong 14 tập đã in cho đến năm nay, chủ yếu là viết từ 1995 trở đi, còn phần trước 1995 có nhiều không? - Viết, rồi giấu, rồi viết, rồi cất... là bệnh của những cô bé mộng văn chương. Lớn lên, quên. Nó vẫn đâu đó thỉnh thoảng nhớ lại. Truyện SOS tôi viết năm 1993, sau chuyến đi Đà Lạt tình cờ được ở tại làng SOS. Hồi đó, thích đi đây đó mà tiền không có, chỉ đủ vé xe, nên chuyện tìm người quen để có chỗ ngủ nhờ là rất quan trọng. Thế rồi người bạn đi cùng rủ lới làng SOS thăm người quen, người quen đó rủ ở lại vì suốt ngày với lũ nhỏ nên chị ấy buồn. Thế là tình cờ được ăn uống ngủ nghỉ cùng với bọn nhỏ, và chứng kiến mọi thứ. * Chị có cho việc viết văn là cái mà chị phải làm mỗi ngày tương đối thôi không? - Thích được làm mỗi ngày chứ không "phải làm mỗi ngày". Mình thích viết, và vẫn viết mỗi ngày. * Chị có nhận định gì về luật nhân quả với những thân phận con người? - Không dám nhận định đâu. Tôi tin. * Trở lại vấn đề "tỉa tót gốc cà phê", khi lâu quá mà ít thấy thợ tỉa tót nào cho ra sản phẩm tốt, với điều kiện thực tại ở VN, chị có nghĩ là bởi thiếu gốc cà phê hay là thiếu thợ, hay là cái gì khác nữa? - Thật tình là, khi đọc những bài phỏng vấn, tôi thấy… khó nói quá đi mất. Tôi rất ngại đề cập đến những vấn đề như thế. Vì muốn trả lời, mình phải vượt qua được cá nhân chủ nghĩa, và phải bao quát được nhiều nhiều. * Chị có theo dõi giải Nobel văn chương đọc thôi không? - Chút chút. * Chị có nghĩ là đến một lúc nào đó thì VN cũng sẽ có giải Nobel văn chương? - "Sẽ" là một từ thuộc về tương lai, nó cho người ta niềm hy vọng. Cứ hy vọng đi, và nỗ lực cho điều đó. Phóng toBìa tập truyện ngắn Wesite thương nhớ của Nguyên HươngWesite thương nhớ - Tập truyện ngắn mới nhất của Nguyên Hương đem lại cho người xem những thú vị riêng. Đọc văn của chị, thoạt đầu cứ nghĩ chuyện viết lách cũng đơn giản thôi, mọi việc đang diễn ra xung quanh ta đây mà, những câu chuyện đang ở gần bên ta đây thôi, chỉ cần ghi lại… Nhưng gấp sách, những phận người trong chuyện có lẽ vì gần với ta quá, mà đeo đuổi ta, khiến ta dừng lại, suy nghĩ một tẹo, rồi bỗng thấy những điều nhà văn tâm sự ấy thực ra khó mà nắm bắt được lắm, làm sao mà cái chị nhà văn này lại bắt được tình tiết ấy nhỉ? Nguyên Hương dồn tâm lực ngòi bút vào những quan hệ gia đình, cái tế bào ấy trong quan hệ xã - hội - tác - phẩm của chị thật đặc biệt chị khai thác những góc cảm những biên độ tình người trong mối tương quan khó hình dung nhất của gia đình, mà vẫn thuyết phục, cảm dộng, và hay. Cái éo le của gia đình trong truyện Dolly là sự dũng cảm của tác giả khi hạ bút cho nhân vật chính chết trong một “tình tiết thời sự” là cháy trung tâm thương mại quốc tế; sự trắc trở của hai mẹ con người làm chả cá thuê để được ở gần trại tù thăm chồng cũng cho một hình dung về mẫu gia đình đâu đây gần lắm Mùa cá đỏ, rồi gia đình của đôi trẻ được tạo thành từ một sự bao dung rất là đời một nhân vật nổi tiếng đứng ra bao dung nhận làm cha nuôi cho anh con trai nghèo không biết xuất thân. Câu chuyện gây một chút ngờ vực về lòng tốt của người cha nuôi nọ, nhưng rõ ràng, đó là một tình huống gia đình được kiến tạo không hề phi lý, dẫu là tình người chỉ được đặt trên nền của ước mơ Món Quà. Lại có những tình cảm đan xen giữa hai gia đình Thiện -Mỹ và Bích - Đức trong truyện Một nửa. Những cung bậc tình cảm nhẹ nhàng thôi, nhưng nó là thế, vẫn hết sức bình thường tồn tại trong những quan hệ gọi là gia đình…. Xin chào! Tôi có vướng mắc hy vọng được TVPL giúp đỡ. Tôi muốn nhờ TVPL hướng dẫn tôi thực hiện thủ tục đóng tiếp tục BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia vì tôi có thử thực hiện và thấy hơi phức tạp một chút. Rất hy vọng được ban tư vấn hỗ trợ. Xin cảm ơn. Đối tượng thực hiện thủ tục đóng tiếp BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia? Trình tự thực hiện thủ tục đóng tiếp BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia? Cách thức thực hiện thủ tục đóng tiếp BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia? Kết quả giải quyết thủ tục đóng tiếp BHXH tự nguyện trên Cổng dịch vụ công Quốc gia? Đối tượng thực hiện thủ tục đóng tiếp BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia?Theo quy định tại STT Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 về Danh mục dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định đối tượng thực hiện thủ tục đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia là cá hợp áp dụng thủ tục đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự tiếp BHXH tự nguyện Hướng dẫn trình tự, cách thức thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia?Trình tự thực hiện thủ tục đóng tiếp BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia?Đối với quy định về trình tự thực hiện thủ tục đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì tại STT Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 về Danh mục dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định như sau1 Bước 1 Đăng ký tài khoảnTruy cập địa chỉ chọn mục “Đăng ký” tải về hướng dẫn đăng ký tài khoản, thực hiện theo hướng dẫn.2 Bước 2 Thanh toán trực tuyếnTrên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, chọn menu “Thanh toán trực tuyến/Đóng tiếp BHXH tự nguyện, gia hạn BHYT”, sau đó chọn "Đóng tiếp BHXH tự nguyện". Ở bước này, chọn Ngân hàng thụ hưởng của cơ quan BHXH. Tiếp đó, bấm nút "Thanh toán".3 Bước 3 Lựa chọn ngân hàng trung gian thanh toánMàn hình cổng thanh toán - Payment Platform sẽ hiển thị để lựa chọn Ngân hàng hoặc trung gian thanh toán mà người tham gia mở tài khoản để thực hiện việc thanh toán. Sau khi chọn ngân hàng, bấm nút "Thanh toán". Hệ thống sẽ điều hướng qua ngân hàng người tham gia mở tài khoản4 Bước 4 Đăng nhập tài khoản ngân hàng người tham gia mở tài khoản để thực hiện thanh toán- Người tham gia đăng nhập vào tài khoản ngân Hệ thống sẽ hiển thị lại thông tin thanh toán một lần nữa để xác nhận. Nếu các thông tin đã chính xác, bấm nút "Xác nhận".- Xác nhận việc thanh toán bằng cách nhập mã OTP do Ngân hàng gửi đến5 Bước 5 Thanh toán thành côngKhi thanh toán thành công, hệ thống sẽ điều hướng quay trở lại giao diện của Cổng DVC Quốc gia với thông báo "Thanh toán thành công".+ Nhấn “Tải biên lai” để tải về biên lai thanh toán.+ Nhấn “Lịch sử giao dịch” để xem lại lịch sử các lần giao dịch. Tại màn hình lịch sử giao dịch, đơn vị có thể tải lại biên lai thanh toán nếu cần bằng cách nhấn vào dòng chữ “Xem biên lai”.Sau khi thực hiện thanh toán thành công, Hệ thống giao dịch điện tử của BHXH Việt sẽ gửi tin nhắn thông báo tới số điện thoại đã đăng ký với cơ quan thức thực hiện thủ tục đóng tiếp BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia?Đối với quy định về cách thức thực hiện thủ tục đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì tại STT Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 về Danh mục dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định cụ thể như sau1 Bước 1. Đăng ký, đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc giaNgười tham gia đăng ký và đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia bằng cách truy cập trang web Bước 2. Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc giaSau khi đăng nhập, người tham gia thực hiện các bước như hướng dẫn tại trình tự thực hiện nêu trên để thực hiện đóng tiếp BHXH tự nguyện.3 Bước 3. Nhận kết quảSau khi thực hiện thanh toán thành công, Hệ thống giao dịch điện tử của bảo hiểm xã hội Việt sẽ gửi tin nhắn thông báo tới số điện thoại đã đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã quả giải quyết thủ tục đóng tiếp BHXH tự nguyện trên Cổng dịch vụ công Quốc gia?Tại STT Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 về Danh mục dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về kết quả giải quyết thủ tục đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng dịch vụ công Quốc gia là sau khi hoàn thiện các bước, kết quả sẽ trả về rằng thông báo kết quả giao dịch “Thanh toán thành công”, “biên lai thanh toán” và tin nhắn thông báo đã nộp tới số điện thoại đã đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội từ Hệ thống giao dịch điện tử của bảo hiểm xã hội Việt đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn. Trân trọng!

ban co thuc tai nguyen van huong